adidas yeezy for sale in atlanta curry two for womens kids boys youth Air Jordan 9 Retro Doernbecher Foot Locker nike roshe one flower eBay air jordan 9 shoes for sale online see huge saving on new balance wholesale nike air max 95 cheap price find great deals on nike roshe one flower Amazon air jordan 3 sneakers womens kids boys youth stephen curry 2 latest release dates prices of ua speedform gemini shoes nike air max tailwind 8 adidas superstar shoes Air Jordan Shoes Outlet Store wholesale nike air foamposite shoes Adidas ZX 750 Trainers latest styles about NIKE roshe run images of under armour curry mens womens Nike Free Flyknit Officially Unveiled under armour curry 1 champ pack
Sản phẩm bán chạy
Đối tác
logo siberian healthlogo tập đoàn Evalarlogo Cigapanlogo công ty sức khỏe ngalogo đông trùng nhung hươulogo công ty hàn quốc sản xuất sâm nhung
Quả thông đỏ Siberianhung hươu ngaThiên nhiên siberiaTổng thống Putin cho hươu ănCao ban long Siberia Thiên nhiên SiberiaNhung hươu siberia đang phân nhánhHươu đang tung tăng trong trang trạiĐàn hươu trong trang trại Siberia
Bài thuốc Cao ban long

Công ty Eco Siberia Việt Nam xin gửi tới quý vị một số bài thuốc có sử dụng Cao Ban Long (Lộc giác giao) của Giáo Sư – Bác Sĩ : Trần Văn Kỳ.

Bài 1: Tả qui hoàn

(Minh – Cảnh Nhạc toàn thư)

1. Thành phần và cách dùng

Thục địa 240g, sơn dược, sơn thù, kỷ tử, thỏ ti tử, lộc giác giao, qui bản giao đều 120g, ngưu tất 90g. Thục địa nấu thành cao đặc, tất cả thuốc tán bột mịn luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 6-9g, ngày uống 2-3 lần với nước sôi nguội hoặc nước muối nhạt; có thể dùng phiến sắc uống.

2. Tác dụng và chủ trị

Tư âm bổ thận, ích tinh cường tủy. Chủ trị can thận tinh huyết hư suy, hình thể gầy, lưng gối nhức mỏi, di tinh tảo tiết hay quên ít ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt đạo hãn, má đỏ bốc hỏa, miệng khô họng táo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

3. Ứng dụng lâm sàng

Bài thuốc thường dùng trị các bệnh lao, viêm thận mạn tính, vô sinh, di tinh; có thể trị chứng viêm tuyến tiền liệt mạn, teo âm hộ, lưng đau,v.v…

- Vô sinh: Bài thuốc gia thung dung, uy linh tiên, nhân sâm, cáp giới làm toa căn bản trị chứng vô sinh do tinh ít, tính dục giảm sút; nếu tướng hỏa vượng gia tri mẫu, hoàng bá, đơn bì; huyết hư gia đương qui, thủ ô; dương suy gia nhục quế, tỏa dương.

- Đau lưng: Bài thuốc gia tục đoạn, đỗ trọng, cẩu tích làm toa căn bản trị viêm thận mạn, viêm tuyến tiền liệt mạn gây đau lưng. Trường hợp thấp thịnh gia thương truật, hậu phác, phục linh;

- Viêm âm đạo teo: Bài thuốc gia giảm trị 25 ca. Kết quả khỏi 16 ca, tốt 9 ca. Thời gian uống thuốc ngắn nhất 50 ngày, dài nhất 110 ngày. ( Báo Tân Trung Y số tháng 1 – 1987)

4. Chú ý lúc dùng:

Bài thuốc chủ yếu dùng trị chứng can thận hư tổn. Trong bài, thục địa, sơn dươc, sơn thù, kỷ tử, ngưu tất, thỏ ti tử bổ ích can thận hợp với qui bản giao, lộc giác giao bổ tinh tủy. Trên lâm sàng thường dùng cho các chứng bệnh có triệu chứng như cơ thể gầy mòn, lưng đau gối mỏi, miệng táo họng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

Trường hợp khí hư gia thêm đảng sâm, hoàng kỳ; ăn kém gia sa nhân, hoàng kỳ; di tinh gia khiếm thực, kim anh tử; âm hư hỏa vượng bỏ lộc giác giao gia nữ trinh tử, mạch môn; sốt đêm cốt chưng gia địa cốt bì, tiểu tiện không trong gia phục linh; đại tiện táo gia nhục thung dung.

Bài 2: Hữu qui hoàn

(Minh – Cảnh Nhạc toàn thư)

1. Thành phần và cách dùng

Thục địa 240g, sơn dược, kỷ tử, đỗ trọng, thỏ ti tử, cao ban long (lộc giác giao) đều 120g, sơn thù (sao qua), đương qui đều 90g, nhục quế 60-120g, phụ tử chế 60-120g. Thục địa chưng nát thành cao, các vị thuốc khác tán bột luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 3- 6g, ngày uống 1-2 lần với nước sôi nguội. Cũng có thể làm thuốc viên hoặc sắc thuốc thang uống. Liều lượng theo lượng thường dùng.

2. Tác dụng và chủ trị

Ôn thận dương bổ tinh huyết. Chủ trị mệnh môn hỏa suy, tinh huyết bất túc, sợ lạnh, chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi suy nhược, tiêu lỏng bụng đau, khớp tay chân tê nhức, phù thũng, tiểu nhiều lần, dương nuy, di tinh.

3. Ứng dụng lâm sàng

Thường dùng trị các chứng viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi, tâm phế mạn, cao huyết áp, thiếu máu, bệnh Addison, bệnh nhược cơ, loạn dưỡng cơ tiến triển, sa thận, phì đại tuyến tiền liệt, chứng đau thần kinh tọa, hội chứng tiền mạn kinh, chứng kinh nguyệt ra nhiều, rối loạn sinh dục nam, vô sinh…

- Viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi: Dùng bài này gia giảm có thể trị chứng viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi gây nên ho khó thở, sợ lạnh, suy nhược. Trường hợp khạc đàm trắng nhiều gia khương bán hạ, tô tử, khó thở nặng gia từ thạch, ngũ vị tử, chân tay phù gia bạch truật, bạch linh.

- Sa thận: Dùng bài thuốc bỏ lộc giác giao, đương qui gia hoàng kỳ, thăng ma trị 2 ca sa thận độ 2 và 3 trong đó 1 ca kèm sa tử cung độ 2,1 ca kèm tiểu đường. Kết quả sau khi uống được 30 tháng, eo lưng đau nhức giảm rõ, 1 ca siêu âm phát hiện sa thận giảm rõ, 1 ca uống thuốc sau 2 tháng, đường huyết bình thường. ( Báo Trung Y Tạp chí Triết Giang, số tháng 3-1985)

- Chứng liệt cơ: Bài thuốc gia hoàng kỳ, đảng sâm trị 51 ca liệt cơ thể tỳ thận dương hư. Bệnh nhân sợ lạnh, chân tay lạnh, tiêu lỏng lưng nhức, nuốt khó, toàn thân yếu. Kết quả khỏi 5 ca, tốt 7 ca, có kết quả 32 ca, không kết quả 7 ca (Tạp chí Trung Y Dược Thượng Hải, số tháng 12- 1987)

- Bệnh Addison: Bài thuốc gia đơn sâm, điền tam thất, qui bản, cam thảo dùng trị 2 ca. Bệnh nhân sắc da sậm màu, răng lợi đen sạm, chân lạnh phù. Kết quả sau 3 tháng uống thuốc, hết phù tay chân, sắc da, răng lợi bình thường. Kiểm tra nước tiểu 17-OHCS, 17-KS hồi phục bình thường. Theo dõi 1 năm không tái phát. (Báo Tân Trung Y, số tháng 3-1988).

- Đau thần kinh tọa: Bài này bỏ sơn thù, đương qui gia ma hoàng, bạch thược, xuyên ngưu tất, cam thảo gia giảm trị 48 ca, trong đó đau nguyên phát 41 ca, thứ phát 7 ca. Trường hợp đau như chích gia đơn sâm, chế nhũ hương, mộc dược; tê gia kê huyết đằng; đêm đau nhiều gia thủ ô, đương qui; kiêm thấp bỏ kỷ tử gia thương truật, mộc thông; ăn kém tiêu lỏng gia sa nhân, sơn tra; ra mồ hôi bỏ ma hoàng gia hoàng kỳ. Kết quả khỏi 32 ca, có kết quả 12 ca, không kết quả 4 ca. (Báo Trung Y Tứ Xuyên, số tháng 11 – 1985)

- Vô sinh: Bài này bỏ phụ tử, nhục quế, đương qui, gia tử hà xa, hải cẩu thận, trần bi, tiên linh tỳ dùng trị 11 ca vô sinh do ít tinh dịch. Kết quả 6 ca uống thuốc 2 tháng vợ có thai, 5 ca thuốc uống 3 tháng vợ có thai. (Báo Trung Y Hà Nam, số tháng 4 – 1988).

- Kinh nguyệt quá nhiều: Dùng bài thuốc là chủ yếu trị 9 ca trong đó 5 ca ở tuổi dậy thì, 2 ca do nạo thai nhiều lần, tuổi mãn kinh 2 ca. Tất cả đều đạt kết quả tốt. (Báo Trung Y Thiểm Tây, số tháng 4 -1988).

4. Chú ý lúc dùng:

Bài thuốc này chủ yếu dùng trị chứng thận dương hư, tinh huyết bất túc. Trong bài dùng Kim quĩ thận khí hoàn bỏ đơn bì, bạch linh, trạch ta để ôn dương ích hỏa bồi thận, hợp với lộc giác giao, thỏ ti tử, kỷ tử để bổ can thận ích tinh huyết, lấy âm trung cầu dương là đặc điểm phối ngũ của bài thuốc. Chỉ định chủ yếu của bài thuốc là: khí suy tinh thần mệt mỏi, sợ lạnh, chân tay lạnh, dương nuy, hoạt tinh, gối lưng nhức mỏi, lưỡi bệu sắc nhợt. Mạch trầm tế vô lực. Trường hợp dùng làm thuốc thang: nếu bệnh nhân có bệnh động mạch vành lâu ngày, hồi hộp ngực đau bỏ đỗ trọng, thỏ ti tử gia đơn sâm, qua lâu, quảng uất kim; cơ thể hư nhược ho lâu ngày gia ngũ vị tử, kha tử; trường hợp tinh thần ủ rũ sắc mặt xạm đen là chứng thận dương bất túc, bỏ đỗ trọng,, sơn dược gia tiên mao, tiên linh tỳ; trường hợp tiền mãn kinh kèm người lạnh, lưng nhức gia bổ cốt chi; tiểu tiện không tự chủ gia ích trí nhân, tang phiêu tiêu; đại tiện lỏng gia khiếm thực, nhục đậu khấu; trường hợp sa trực tràng bụng đau gia tiểu hồi hương, ô dược, phù thũng gia xa tiền tử, phục linh, ngưu tất; bụng ngực đầy tức ăn kém bỏ thục địa hoàng, câu kỷ tử gia trần bì, bạch truật, can khương.

5. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại.

Chứng minh bài thuốc có tác dụng cải thiện và điều tiết chứng năng của tế bào lâm ba B, tăng cường thể dịch miễn dịch, thúc tiến điều tiết chức năng của tế bào miễn dịch, nhờ vậy mà có tác dụng tăng tuổi thọ.

Bài 3: Lôc giác giao hoàn

1. Thành phần và cách dùng.

Lộc giác giao 500g, lộc giác sương, thục địa đều 250g, ngưu tất, phục linh, thỏ ti tử, nhân sâm đều 90g, đương quy 120g, bạch truật, đỗ trọng đều 60g, hổ cốt (chích), qui bản (chích) đều 30g.

Trước hết hòa tan lộc giác giao với rượu, các loại thuốc khác tán bột mịn trộn với lộc giác giao làm hoàn. Mỗi lần uống 9g, lúc đói với nước gừng hoặc nước muối nhạt. Cũng có thể cải làm thuốc thang sắc uống, các vị thuốc theo lượng thường dùng.

2. Tác dụng và chủ trì

Bổ thận bồi tinh. Chủ trị chứng khí huyết suy nhược hai chân teo yếu, vận động khó khăn.

3. Ứng dụng lâm sàng

Bài thuốc thường dùng trị chứng viêm đa thần kinh, viêm tủy cấp, teo cơ tiến triển, chứng nhược cơ, chứng tê bại có chu kỳ, chứng loạn dưỡng cơ, chứng đau gót chân.

- Chứng nhược cơ

Dùng bài thuốc là chính trị chứng nhươc cơ nặng hai chân teo liệt. Đại tiện lỏng gia nhục quế, hoài sơn, bổ cốt chi; tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ gia ích trí nhân, tang phiêu tiêu; khó thở chân lạnh gia hoàng kỳ, phụ tử.

- Gót chân đau

Bài này bỏ lôc giác giao, hổ cốt gia hoàng kỳ, kỷ tử trị 40 ca bệnh nhân trung niên và cao tuổi. Trong số bệnh nhân có 24 ca đau gót chân một bên, 16 ca đau 2 bên. Thời gian mắc bệnh từ 1- 18 tháng. Trường hợp đau nhiều gia huyết kiệt, uy linh tiên; gót chân lạnh gia phụ tử, nhục quế. Kết quả sau khi uống thuốc từ 3- 21 tháng, hết đau 33 ca, giảm đau 5 ca, không khỏi 2 ca. (Báo Trung Y Triết Giang số tháng 6 – 1990)

4. Chú ý lúc dùng: thuốc chủ yếu dùng trị chứng âm dương lưỡng hư lâu ngày gây nên chi dưới teo yếu. Trong bài, lôc giác, thỏ ti tử ôn thận tráng dương, thục địa, qui bản tư âm bồi tinh, hổ cốt, ngưu tất cường cân tráng cốt, nhân sâm, đương qui ích khí dưỡng huyết, âm dương đều bổ, khí huyết song điều là đặc điểm phối ngũ của bài thuốc. Chỉ định chính của bài thuốc là chứng teo liệt cơ, chân tay lạnh, mệt mỏi sợ lạnh, chất lưỡi đỏ nhạt, mạch trầm tế vô lực.

Trường hợp dùng thuốc thang, nếu trên lâm sàng di tinh tảo tiết gia thêm tỏa dương, nhục thung dung; ù tai váng đầu gia kỷ tử, đổng tật lê; tiểu tiện nhiều lần mà trong nhiều gia nhục quế, ích trí nhân; eo lưng mỏi đau gia ba kích thiên, dâm dương hoắc; chân teo liệt lâu ngày hoặc người cao tuổi chính khí suy gia dùng bột tử hà xa, bột tủy xương heo.

Không dùng bài thuốc đối với trường hợp liệt teo cơ, tiểu vàng đậm, lưỡi đỏ rêu vàng nhầy. Lúc dùng thuốc thang, có thể bỏ xương hổ vì hiếm.

Những bài thuốc cùng tên

Sách Thái bình thánh huệ phương có 2 bài Lộc giác giao hoàn:

Bài (1) gồm lộc giác giao, nhục thung dung, bổ cốt chi, thạch hộc, thục địa, sơn dược, nhân sâm, phụ tử, thỏ ti tử, phục linh, đỗ trọng, sơn thù, sao táo nhân, hổ cảnh cốt, ngưu tất, ngũ vị tử, ba kích thiên. Có tác dụng ích thận bổ tinh. Chủ trị cốt cực, cơ teo gầy tạng thận suy nhược, lưng đùi yếu, khớp xương đau.

Bài (2) gồm lộc giác giao, phụ tử, quế tâm, đỗ trọng, sơn thù, thỏ ti tử, thục địa, nhục thung dung, ngũ vị tử, ngưu tất, ba kích thiên. Có tác dụng ích thận, bổ cốt. Chủ trị chứng hư lao, eo lưng đùi đau không đi được.

Bài 4: Quy lộc nhị tiên giao

(Minh – Y phương khảo) Bài thuốc còn có tên là Qui lộc nhị tiên cao, Qui lộc giao, Qui lộc sâm kỳ giao.

1. Thành phần và cách dùng

Lộc giác 5000g, qui bản 2500g, nhân sâm 450g, câu kỷ tử 900g. Tất cả các vị thuốc nấu thành cao. Mỗi lần uống 6- 9g, ngày uống 2 lần vào sáng và tối lúc bụng đói. Có thể uống với rượu hoặc làm thuốc sắc uống, liều các vị thuốc theo lượng thường dùng.

2. Tác dụng và chủ trị

Tư âm bổ huyết, dưỡng tinh trợ dương. Chủ trị chứng hư lao thận suy, âm dương lưỡng hư, di tinh, dương nuy, eo lưng đau nhức, gầy yếu vô lực, mắt hoa mắt mờ.

3. Ứng dụng lâm sàng.

Bài thuốc thường dùng trị chứng thiếu máu, suy sinh dục, vô sinh, không có thai, tiểu đường, suy nhược thần kinh, chứng lý lẫn người cao tuổi.

- Chứng thiếu máu do suy tủy. Bài thuốc gia thêm đương qui, hoàng kỳ trị chứng suy tủy. Trường hợp ăn kém ngực tức gia bạch truật, trần bi; hoa mắt chóng mặt gia a giao, thục địa; đại tiện lỏng gia phục linh, bổ cốt chi.

- Chứng rối loạn tình dục: Bài thuốc gia tỏa dương, nhục thung dung, đương qui điều trị suy tinh dục nam. Trường hợp di tinh hoạt tinh gia thỏ ti tử, kim anh tử, khiếm thực, liên tu; dương nuy, tảo tiết gia tiên mao, tiên linh tỳ, cẩu tích.

- Tiểu đường: Bài thuốc gia hoài sơn, địa hoàng trị bệnh tiểu đường có triệu chứng lưng gối nhức mỏi suy nhược. Nếu tiểu nhiều gia ích trí nhân, ngũ vị tử; mắt hoa mắt mờ gia cúc hoa, nữ trinh tử,; ù tai váng đầu gia từ thạch mẫu lệ; gót chân đau gia sơn thù, nhục thung dung.

- Trị suy nhược thần kinh: Bài thuốc gia ngũ vị tử chế thành cao dùng trị 1 ca mất ngủ 2 năm kèm theo đau đầu chóng mặt hay quên, hồi hộp ăn ít nhiều lần điều trị không kết quả. Kết quả sau khi uống hết 1 liều thuốc khỏi bệnh. (Báo Trung Y Tứ Xuyên, số tháng 1- 1985)

4. Chú ý lúc dùng

Bài thuốc này chủ yếu dùng trị chứng hư tổn. Trong bài, qui bản, lộc giác song bổ âm dương, nhân sâm, kỷ tử song bổ khí huyết, đó là đặc điểm phối ngũ của bài thuốc. Lúc dùng thuốc thang, trường hợp kinh nguyệt ít, khí hư nhiều vô sinh, có thể gia nhục quế, thỏ ti tử, đương qui, ba kích thiên; ngũ ít gia toan tảo nhân, ngũ vị tử; người hàn chân tay lạnh gia phụ tử, hoàng kỳ; đại tiện lỏng gia hoài sơn, bổ cốt chi. Không nên dùng bài thuốc trong trường hợp miệng họng khô, cốt chưng triều nhiệt, lưỡi đỏ mạch sác,… thuốc chứng âm hư dương kháng.

Bài 5: Ban long hoàn

(Minh – Cảnh Nhạc toàn thư)

1. Thành phần và cách dùng

Lộc giác giao, lộc giác sương, bá tử nhân, thỏ ti tử, thục địa hoàng đều 250g, bạch phục linh, bổ cốt chi đều 120g.

2. Cách chế và dùng

Hòa tan lộc giác giao, các vị khác tán bột mịn, trộn với rượu làm hoàn. Mỗi lần uống 2- 3g, ngày uống 2- 3 lần lúc đói với nước muối nhạt hoặc rượu. Có thể làm thuốc thang sắc uống với liều thường dùng của thuốc.

3. Tác dụng và chủ trì.

Ôn bổ thận dương. Chủ trị thận dương bất túc, lưng gối yếu, sợ lạnh, liệt dương tảo tiết hoạt tinh, tiểu tiện ra không dứt, tiểu đêm nhiều lần, lưỡi bệu nhợt, rêu trắng mỏng, mạch hư yếu vô lực.

4. Ứng dụng lâm sàng

Bài thuốc thường dùng trị chứng phi đại tuyến tiền liệt, tinh dịch bất thường, tính dục suy giảm, chứng không thụ thai, tiểu đêm nhiều, bệnh tiểu đường.

- Phi đại tuyến tiền liệt: Dùng thuốc gia nhục quế trị chứng phi đại tuyến tiền liệt người cao tuổi. Nếu tiểu đục gia tỳ giải, ích trí nhân; tiểu không thông lợi gia ngưu tất, xa tiền tử.

- Tinh dịch không bình thường: Dùng bài này gia thiên môn, nhân sâm trị chứng tinh dịch số lượng ít, tỷ lệ tinh trùng hoạt động thấp, tinh dịch khô dính, không có tinh trùng… Trường hợp bụng dưới đau lạnh gia tiểu hồi, ô dược, nhục quế, đại tiện lỏng, gia phụ tử, bạch truật, hoài sơn ( Sách Thực Dụng Trung Y Nội Khoa Học, NXB Khoa học Kỹ thuật Thương Hải)

- Tinh dục suy giảm: Dùng bài thuốc gia kỷ tử, ba kích thiên, tiên mao, tiên linh tỳ trị chứng nam dương nuy, tảo tiết, nữ lãnh cảm gây vô sinh. Nếu hai chân lạnh gia nhục quế, nhục thung dung, tỏa dương; tóc khô, lượng kinh ít gia đương qui, qui bản, tử thạch anh; trường hợp huyết trắng trong loãng như nước gia khiếm thực, hoài sơn.

- Bệnh tiểu đường: Bài thuốc gia hoài sơn, sơn thù, khiếm thực, kim anh tử trị chứng tiểu nhiều, tiểu nhiều lần, nước tiểu trong, chân yếu lưng mỏi, tinh thần mệt mỏi. Trường hợp miệng khô muốn uống nhiều gia thiên hoa phấn, miết giáp; hoa mắt chóng mặt gia kỷ tử, bạch thược.

- Tiểu đêm nhiều:  Bài thuốc gia ngũ vị tử, sơn thù, ích trí nhân, trị chứng tiểu đêm nhiều ở người cao tuổi. Trường hợp khó thở, mặt phù, mệt mỏi gia nhân sâm, hoài sơn, bạch truật; đại tiện lỏng bỏ bá tử nhân gia phụ tử, quế nhục; tiểu són gia ngũ vị tử, tang phiêu tiêu, mẫu lệ nung.

5. Chú ý lúc dùng

Bài thuốc chủ yếu dùng trị chứng thận dương bất túc, di tinh liệt dương, tiểu nhiều, tiểu nhiều lần. Trong bài, lộc giác giao, lộc giác sương đại bổ nguyên dương, phối hợp với thục địa, thỏ ti tử, bổ cốt chi ôn thận bồi tinh cổ sáp, bá tử nhân, phục linh dưỡng tâm thông lợi, trong ôn có nhuận, bổ kiêm sáp là đặc điểm phối ngũ của bài thuốc.

Trường hợp dùng thuốc thang, nếu có triệu chứng dương tổn ảnh hưởng đến âm gia qui bản, miết giáp, câu kỷ tử; tâm thận lưỡng hư gia mạch đông, nhân sâm, viễn chí; tỳ thận lưỡng hư gia hoài sơn, khiếm thực, thạch liên nhục.

Trường hợp miệng táo họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng thuộc chứng âm hư hỏa vương, không nên dùng bài này.

Trong Y văn cổ, bài thuốc cùng tên có Ban long hoàn (Y học chính truyền) gồm có: lộc giác giao, lộc giác sương, thỏ ti tử, bá tử nhân, thục địa hoàng; có tác dụng ôn dương bổ thận, chủ trị chứng thân suy, dương nuy, di tinh.

Các bài thuốc có Cao Ban Long

1. Độc long ẩm (Lãn Ông - hiệu phỏng tân phuơng)

Cách dùng: Cao Ban Long mỗi ngày dùng 10g chia làm hai lần,bằng cách đun cách thuỷ hoặc cho vào cháo nóng,khuấy tan uống ấm.

Công dụng: Bổ tinh, sinh tuỷ, mạnh gân xương, đau liệt;nhức đầu do thấp nhiệt thuộc chứng dương hư; thiên khô co rút.Đàn ôngdi tinh đái đục; phụ nữ khí hư bạch đới, huyêt khô tinh bế, có thai nhiệt quá sinh động thai, sau khi sinh mất máu,sinh háo khát,ra nhiều mồ hôi, mất tân dịch; quả là phương thuốc hay!

2. Nhị long ẩm (Lãn Ông - Hiệu phỏng tân phương)

Công thức:

- Long nhãn 40g

- Cao ban long 40g

Cách dùng:  Cho long nhãn vào nồi, đun kỹ nhỏ lửa với 500ml nước, cho đến khi nước keo dặc lọc bỏ bả cho cao ban long vào khuấy tan. Ngày uống hai lần, mỗi lần 1-2 thìa cà phê trước bữa ăn.

Công dụng: Chữa các chứng mất ngủ, đổ mồ hôi trộm, sốt về chiều, háo khát đại tiện táo bón, miệng lở mắt vàng kém ăn.

3. Hữu qui hoàn (Cảnh nhạc toàn thư).

Công thức:

- Thục địa 100g Câu kỷ tử 50g Chế phụ tử

- Sơn dược 50g Thỏ ty tử 50g Nhục quế

- Sơn thù 50g đỗ trọng 50g (đều 20g)

- Cao ban long 50g đương quy 20g

Cách dùng:  Thảo mộc rửa sạch, sấy khô ,tán mịn, thục địa cùng mật ong và cao nghiền thành dung dịch ,rộn với thuốc bột làm hoàn, mỗi hoàn 10g. mỗi ngày uống hai lần vào buổi sáng và buổi tối, mỗi lần uống hai hoàn.

Công dụng: Thận dương hư suy, mệnh môn hoả suy, hư lao; sợ lạnh, tay chân lạnh, dương nuy, di hoạt tinh hiếm muộn, phân nát ,đái són, đau lưng mõi gối.(theo một số tài liệu các nhà y học Trung quốc đã ap dụng, phối hợp điều trị chứng tiểu đường tuýp 2)

4. Bổ tỳ thận hoàn (Kinh nghiệm phương)

Công thức:

- Chánh bạch truật (sao cám) 20g

- Bổ cốt chỉ(sao muối) 20g

- ích trí nhân (sao bỏ vỏ) 20g

- Quy đầu (sao rượu) 20g

-  Nhục đậu khấu 10g

- Ngưu tất bắc 20g

- Hoài sơn (sao hoàng thổ) 20g

- Phục thần 30g

- Cao ban long 50g

Cách dùng: Làm hoàn mỗi ngày uống hai lần uống hai lần, mỗi lần uống 10g vào lúc đói buổi sáng và buổi tối, chiêu với nươc muối loãng.

Công dụng: Đi đái đêm nhiều lần ,phân lỏng hay đau bụng ,người già suy nhược, lưng gối mõi đau, ăn kém chậm tiêu.

5. Cốm thuốc bổ tỳ chóng còi xương. (Kinh nghiệm phương)

Công thức:

- Nhân sâm 8g

- Bạch truật 10g

- Bạch biển đậu 10g

- Chích hoàng kỳ 12g

- Phục linh 12g

- Cam thảo 5g

- Bổ côt chỉ 10g

- Lộc giác sương 20g

- Cao ban long 50g

Cách dùng: Mỗi lần dùng 5g, ngày ba lần trứơc bữa ăn.

Công dụng: Trẻ em còi xương chậm lớn, chân tay yêu mềm , đi lại khó khăn, đi ngoài phân sống.

6. Rượu bổ thận tráng dương (Kinh nghiệm phương)

Công thức:

- Ba kích 20g

- Nhị hồng sâm 20g

- Bổ cốt chỉ 8g

- Ích trí nhân 8g

- Nhục thung dung 15g

- Tục đoạn 20g

- Kỷ tử 20g

- Đương quy 15g

- Cao ban long 100g

- Đường phèn 30g

Cách dùng: Cho bốn lít rượu ngon ngâm 30 ngày, uống trước khi đi ngủ 15ml ; hoăc pha loãng với nước lọc uống.

Công dụng: Thận dương suy yếu dẫn đến liệt dương, phòng dục quá độ, các chứng di mộng tinh, hoạt tinh, đau lưng, đau gối, an thần, kích thích tiêu hoá.

7. Bài tả quy hàn:

Công thức:

- Thục địa 300g

- Hoài sơn sao 160g

- Sơn thù 160g,

- Ngưu tất 120g,

- Thỏ ti tử 160g,

- Cao Ban Long 160g,

- Quy bản sao 160g.

Cách dùng: Tán nhỏ làm viên mỗi ngày uống 12 - 16g.

Công dụng:  Chữa tinh huyết của can thận đều hư, lưng gối mỏi, chóng mặt, tai ù, ra mồ hôi trộm, miệng lưỡi khô, di tinh, đái dầm.

8.  Bài thuốc của Học Viện Quân Y

a.Công thức:

- Cao ban long 0,02g,

- Cao ngũ gia bì chân chim 0,05g,

- Mật ong 0,02g,

- Triphosphat calci 0,07g, cho một viên.

Công dụng:  Thuốc cho người lao lực, mệt mỏi, mới ốm khỏi, ra mồ hôi trộm, phụ nữ sau khi đẻ. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 3-4 viên đối với người lớn; 2-3 viên cho trẻ em tùy tuổi

b.      Công thức

- Cao ban long 4g,

- Bồ hoàng (phấn hoa cỏ nến) 5g,

- Cam thảo 5g.

Cách dùng: Tất cả sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Công dụng: Chữa nôn ra máu, thổ huyết, dạ dày và ruột chảy máu, tử cung xuất huyết, kinh nguyệt nhiều:

9. Lục vị địa hoàng

Công thức

- Thục địa 16g,

- Cao Ban Long 8g,

- Hoài sơn 8g,

-  Mạch môn 8g,

- Sơn thù 8g,

- Ngũ vị 6g,

- Đơn bì 6g,

- Ngưu tất, 8g,

- Trạch tả 4g,

- Bạch phục linh 4g.

Cách dùng: Lần thứ nhất, đổ ba chén nước, sắc còn một chén. Lần thứ hai, đổ hai chén nước, sắc còn nửa chén. Hòa chung hai lần nước thuốc lại, chia uống hai hoặc ba lần trong ngày. Hâm nóng trước khi uống. Có thể dùng liên tục từ 10-15 tháng.

Công dụng:  Lục vị là một cổ phương căn bản và thông dụng trong y học cổ truyền để bổ Thận âm. Gọi là lục vị vì bài thuốc gồm sáu vị. Để nạp khí về thận, Hải Thượng Lãn Ông thường dùng thêm ba vị: Mạch môn, ngũ vị; Ngưu tất. Mạch môn làm mát phế vị; Ngũ vị liễm phế, cố thận; Ngưu tất giáng khí, dẫn thuốc về thận. Ngoài ra, vì là bệnh lâu ngày nên dùng thêm Cao Ban Long, là loài huyết nhục hữu tình để tăng hiệu quả. Cao Ban Long là một vị thuốc bổ âm mạnh được chế từ sừng hươu nai.

Nguồn: ecosiberia.vn

Video nổi bật
Sản phẩm mới
Tin mới
Giỏ hàng

Tổng cộng 0 đ

Xem giỏ hàng Thanh toán

Thống kê truy cập
 
 
Thiết kế website
 
 
^ Về đầu trang